Tổng quan về vật liệu bồn bể dược phẩm
Trong thiết kế hệ thống đường ống nước cất WFI (Water for Injection) và bồn pha chế sinh học, việc kiểm soát độ nhám bề mặt đóng vai trò quyết định đến độ vô trùng của dây chuyền. Theo tiêu chuẩn ASME BPE và cGMP, vật liệu cấu thành không chỉ đòi hỏi khả năng chống ăn mòn hóa học mà còn phải triệt tiêu hoàn toàn khả năng bám dính của vi sinh vật.
So sánh thông số kỹ thuật mác thép và bề mặt
| Thông số | Bề mặt 2B (Cán nguội thông thường) | Bề mặt BA (Bright Annealed) | Thép SUS 304 | Thép SUS 316L |
|---|---|---|---|---|
| Độ nhám (Ra) | 0.3µm - 0.6µm | ≤ 0.1µm - 0.2µm | Không tối ưu cho hóa chất mạnh | 2% - 3% Molypden, chống rỗ tốt |
| Phương pháp tạo | Ủ hở khí quyển, tẩy axit | Ủ sáng lò kín khí Hydro (H2) | Hợp kim phổ thông | Low Carbon ≤ 0.03% |
| Nguy cơ Biofilm | Cao, tạo khe hở vi mô | Thấp tuyệt đối, trôi dòng tốt | Dễ bị ăn mòn rỗ (Pitting) | Kháng hóa chất CIP/SIP tuyệt vời |
Cơ chế hoạt động của bề mặt BA
Quá trình gia nhiệt dải thép đến 1.100°C trong môi trường khí trơ Hydro tinh khiết giúp loại bỏ hoàn toàn các vết rỗ tế vi. Kết quả tạo ra lớp màng bảo vệ Oxit Crom (Cr2O3) đồng nhất, ngăn chặn hiện tượng rỉ đỏ oxit sắt (Rouging) khi tiếp xúc với hơi nước bão hòa nhiệt độ cao.
Nguồn: Inox Havi Việt Nam













